Những sai sót thường gặp trong kế toán tiền và tương đương tiền

my-portfolio

Những sơ sót thường gặp trong kế toán tiền và tương đương tiền 1. Về chứng từ, sổ sách trong kế toán tiền và tương đương tiền a. Các mẫu chứng từ

Gửi hàng đi Mỹ giá rẻ-Giảm thiểu sự cố không mong đợi
Rượu Chivas hiện nay đã có mặt tại hơn 200 quốc gia trên toàn thế giới
Gửi thực phẩm đi Mỹ-Những điều nhất định phải đọc

Những sơ sót thường gặp trong kế toán tiền và tương đương tiền


1. Về chứng từ, sổ sách trong kế toán tiền và tương đương tiền


a. Các mẫu chứng từ biên chép không đúng mẫu hoặc đúng mẫu nhưng không đúng quy định, ghi thiếu các nguyên tố, thiếu chữ ký của các cá nhân chủ nghĩa có liên hệ
– Quy trình duyệt phiếu thu/chi không chặt chẽ, không thực hiện đúng quy trình, phiếu thu/chi không đủ số liên theo quy định.
– Các phiếu thu/chi chưa lập đúng quy định; không có hoặc không ăn nhập với chứng từ hợp lý hợp lệ kèm theo; chưa đánh số thứ tự,viết sai không lưu lại đầy đủ.
– Nội dung chi không đúng hoạt động kinh doanh, không đánh số liên tục trong năm mà đánh theo tháng…
– Chi quá định mức tiền mặt theo quy chế tài chính của Công ty nhưng không có quyết định hoặc ưng chuẩn của thủ trưởng đơn vị.
– Phiếu chi trả nợ người bán hàng mà người nhận là cán bộ công nhân viên trong Công ty nhưng không có phiếu thu hoặc giấy nhận tiền tài người bán hàng kèm theo để chứng minh số tiền này đã được trả tới người bán hàng.
– Cùng một hóa đơn nhưng thanh toán nhiều lần, thanh toán tiền lớn hơn số ghi trên giao kèo, hóa đơn.

b. Các chứng từ gốc kèm theo chưa đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ
– Một số khoản chi trên 200.000 đồng không có hóa đơn tài chính
– Các khoản chi thuộc nguồn quỹ khen thưởng, phúc lợi..; không phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, đơn vị hạch toán vào tổn phí như chi ngày 8.3, chi cho tài trợ, ủng hộ, khen thưởng cá nhân chủ nghĩa trong công ty… Phải điều chỉnh lấy từ quỹ
– Các khoản chi lớn không có hóa đơn tài chính cần thống kê để loại ra khỏi uổng hợp lý hợp lệ khi tính thuế như:
+ thanh toán chi khoán tiền điện thoại chỉ có danh sách ký nhận, không có hóa đơn tài chính kèm theo..
+ hoài thuê nhà của cá nhân không có hóa đơn tài chính
+ thanh toán phí tổn qua qua thẻ chỉ kèm sao kê của ngân hàng, không có chứng từ gốc kèm theo
+ tính sổ chi độc hại bằng tiền mặt, không bằng hiện vật và có chứng từ gốc kèm theo
+ chi phí tiền nước, tiền điện thoại, hóa đơn tài chính không ghi tên, mã số thuế công ty…

c. Các chứng từ gốc kèm theo chưa đảm bảo tính logic về mặt thời kì
– Ngày trên hóa đơn trước ngày viết Tờ trình, ngày trên yêu cầu thanh toán trước ngày Hóa đơn tài chính
– Ngày tháng trên các hợp đồng, biên bản thanh lý, biên bản nghiệm thu không logic

d. Các chứng từ gốc kèm theo chưa đảm bảo tính đầy đủ
– phí tổn cho viên chức:
+ Các bảng lương thiếu không có chữ ký của người nhận tiền.
+ Một số khoản chi công tác phí khoán chi theo danh sách ký nhận không có diễn giải tả đi công tác lưu động trên 15 ngày/tháng.
+ Chi ăn ca theo mức nhất mực tháng hoặc chi ăn ca theo số ngày/ đơn giá nhưng không có bảng chấm công lưu kèm.
+ Chi làm thêm giờ không có giấy báo làm thêm giờ.
– hoài mua vật liệu, nhiên liệu:
+ Bảng kê thu mua hàng nông phẩm chưa ghi chưa đầy đủ địa chỉ, số chứng minh thư của người bán hàng
+ tính sổ chi phí xăng dầu tính sổ trên cơ sở thực chi ghi trên theo hóa đơn tài chính, không có định mức
– hoài dịch vụ mua ngoài:
+ Chi tu tạo vật dụng hỏng không có giấy báo hỏng, phí sửa chữa xe không có biên bản xác nhận tình trạng kỹ thuật của tài sản trước khi đưa vào tôn tạo, không có tờ trình xin duyệt kinh phí, chỉ có hóa đơn tài chính.
+ Chi đào tạo học nghiệp vụ thiếu Quyết định cử đi học, Chương trình kế hoạch học tập làm việc, chỉ có yêu cầu tính sổ và hóa đơn tài chính
– phí tổn bằng tiền:
+ Khoản chi hội nghị khách hàng không có danh sách khách hàng mời đính kèm
+ Một số khoản chi hội thảo, hội nghị thiếu danh sách đại biểu, các khoản chi tiền bồi bổ cho đại biểu dự họp, hội nghị không có ký nhận của từng người mà chỉ có tờ trình xin thanh toán của bộ phận văn phòng.
+ Chứng từ xin tính sổ phí tổn tiếp khách không tả rõ tiếp khách nào
– thanh toán công nợ:
+ Đơn vị thực hiện chi trả tiền hàng cho bên thứ 3 không phải là đại diện theo luật pháp của người cung cấp hàng hóa cũng như thường có giấy ủy quyền của người cung cấp hàng hóa và dịch vụ
+ Chi tiếp khách không ghi rõ tiếp khách nào

e. Về sổ sách
– Chưa có biên bản tiền mặt tồn quỹ, biên bản kiểm kê thiếu chữ kí của thủ quỹ và kế toán trưởng; không thành lập hội đồng kiểm kê, không có chữ kí của Giám đốc và thành viên Hội đồng kiểm kê quỹ trên biên bản.
– Biên bản kiểm kê có số tiền dư đến đơn vị đồng.
– Số tiền trên phiếu thu, chi khác trên sổ sách kế toán.
– Có nghiệp vụ chi thu tiền mặt với số tiền lớn, vượt quá định mức trong quy chế tài chính. nảy nhiều nghiệp vụ chi thu tiền trước và sau ngày khóa sổ.
– Có nhiều quỹ tiền mặt.
– Số dư quỹ tiền mặt âm do hạch toán phiếu chi trước phiếu thu.
– Chênh lệch tiền mặt tồn quỹ thực tại và biên bản kiểm kê quỹ.
– Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm: kế toán tiền mặt đồng thời là thủ quỹ, chứng từ kế toán xếp chung với chứng từ quỹ, sổ quỹ và sổ kế toán không tách biệt…
– Thủ quỹ có quan hệ gia đình với Giám đốc, kế toán trưởng. Thủ quỹ lưu sổ sách của kế toán.
– Ghi lệch nhật kí chi tiền; số cái, sổ quỹ, không khớp nội dung, số tiền.
– ghi chép, phân loại, phản chiếu chưa hợp lí
– Không có báo cáo quỹ tiền mặt định kì, thủ quỹ và kế toán không thẳng tính đối chiếu.

Bạn đang xem: Những sai sót thường gặp trong kế toán tiền và tương đương tiền

– Hạch toán theo giấy báo Nợ, báo Có nhà băng chưa kịp thời.
– Chưa mở sổ theo dõi chi tiết theo từng ngân hàng.
– Chưa đối chiếu số dư cuối kì với nhà băng.
– Mở nhiều tài khoản ở nhiều ngân hàng nên khó soát, kiểm soát số dư.
– Có hiện tượng trương mục nhà băng bị phong tỏa.
– Chênh lệch sổ sách kế toán với biên bản đối chiếu với ngân hàng, với các bảng cân đối số nảy sinh.
– phản ánh không hợp lý các khoản rút quá số dư, gửi tiền, tiền lãi vay…
– Người kí sec không phải là những thành viên được ủy quyền.
– nảy sinh quá nhiều nghiệp vụ chuyển tiền tại ngày khóa sổ để lợi dụng sự chậm trễ gửi giấy báo của nhà băng.

2. Về hạch toán trong kế toán tiền và tương đương tiền
– Hạch toán nội dung không đúng tài khoản đối ứng.
– Hạch toán một số nghiệp vụ không có cơ sở hoặc không kịp thời hoặc bị trùng 2 lần
– Hạch toán thu tiền và chi trả tiền chưa kịp thời, không đúng kì.
– Lập phiếu thu không ăn nhập với thời khắc thực tại thu tiền ví dụ:
+ Một số đơn vị lập phiếu thu và hạch toán trước khi thực thu tiền dẫn đến số dư quỹ tiền mặt trên sổ kế toán chênh lệch so với kiểm kê thực tế tại thời điểm kết thúc niên độ, duyên do là do cuối tháng kế toán đã lập phiếu thu và hạch toán doanh thu đối với khoản doanh thu thực hiện trong tháng nhưng đến tháng sau các đơn vị cấp dưới mới nộp tiền về quỹ.
+ Kế toán đơn vị căn cứ vào Hóa đơn mua bán hàng của các bộ phận gửi về để hạch toán khoản thu tiền của khách hàng, do đó không phản ánh chính xác thời khắc chuyển tiền của các bộ phận.
– Lập phiếu chi và hạch toán được thực hiện sau khi đã chi tiền.
– Quản lý thu chi tiền mặt không chém đẹp như việc nộp tiền mặt về quỹ không kịp thời theo quy định.
– Không mở sổ quỹ hoặc mở nhưng biên chép không đúng lớp lang nhập, xuất quỹ nên sổ quỹ tiền mặt của một số ngày còn có hiện tượng dư vang, hoặc khi có sự chênh lệch giữa sổ kế toán và tiền mặt kiểm kê thực tế rất khó phát hiện ra các căn do chênh lệch
– Có hiện tượng chi khống hoặc hạch toán thiếu nghiệp vụ chi thu nảy sinh.
– Ghi nhận thiếu trong hệ thống tài khoản kế toán của đơn vị số dư tiền gửi tại một số nhà băng (phát hiện ưng chuẩn thủ tục đối chiếu xác nhận số dư với nhà băng)
– Chuyển tiền sai đối tượng hay người nhận không có quan hệ kinh tế đối với đơn vị.
– Tên người nhận trên ủy nhiệm chi và tên đối tượng công nợ của các đơn vị không trùng nhau.
– Không tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt
– Chưa hạch toán đầy đủ lãi tiền gửi nhà băng hoặc hạch toán lãi tiền gửi NH không khớp với sổ phụ NH.
– Chưa thực hành bảo mật và phân quyền trong chương trình kế toán, nhiều đối tượng có thể vào đuợc chương trình dẫn đến rủi ro trong quản lý.

3. Về thời hạn lưu trữ chứng từ trong kế toán tiền và tương đương tiền
– Một số khoản chi có nhiều nội dung và nhiều chứng từ chi đính kèm, tuy nhiên đơn vị chưa lập bảng kê phí tổn điều này làm khâu kiểm soát chứng từ khó khăn
– Việc lưu trữ các chứng từ thanh toán còn chưa kịp khoa học như chứng từ công nợ lưu cùng chứng từ thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, còn để chứng từ rời không đóng thành quyển, ..

Bài viết: Những sai sót thường gặp trong kế toán tiền và tương đương tiền

COMMENTS

WORDPRESS: 0
DISQUS: