Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng nhôm định hình – TCXDVN 330: 2003 ( Phần 1 )

my-portfolio

Lời nói đầu Tiêu chuẩn TCXDVN 330: 2003 "Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm

Hiếp dâm bé gái 4 tuổi, yêu râu xanh U80 vật vã tại tòa
Đại án OceanBank: Giám định viên NHNN từ chối trả lời, mời LS… đi cà phê
Đại án OceanBank: Vì sao Hà Văn Thắm cho người vào kiểm tra NH Đại Tín?

Lời nói đầu

Tiêu chuẩn TCXDVN 330: 2003 “Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm “. Bộ Xây Dựng ban hành theo quyết định số 32/2004/QĐ-BXD ngày 23 tháng 12 năm 2004.

Xem sản phẩm máy cắt nhôm một đầu Atech Thổ Nhĩ Kỳ tại Link : http://maylamcuanhom.vn/san-pham/san-phammay-cat-1-dau-alya/

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG:

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm thanh nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng.

  1. ĐỊNH NGHĨA VÀ THUẬT NGỮ.

– Nhôm hợp kim định hình là nhôm được sản xuất theo kích thước mặt cắt ngang và chiều dài xác định.

xem báo giá máy cắt nhôm hai đầu tại website: maylamcuanhom.vn

– Anốt hoá bề mặt là xử lý bề mặt bằng ôxy hóa dương cực, tạo thành màng ôxít nhân tạo bền vững sau đó được nhuộm màu và bịt lỗ.

– Nhuộm màu điện hoá là quá trình tạo lớp màu ôxít anốt đặc trưng bằng phương pháp điện phân.

– Bịt lỗ là quá trình hyđrat hoá màng oxít nhân tạo trên bề mặt thanh nhôm được tạo thành bởi quá trình anốt hoá và nhuộm màu để giảm độ rỗ và khuyết tật trên bề mặt sản phẩm và tăng độ bền màu với môi trường tự nhiên.

– Phủ bóng ED là quá trình điện hoá kết tủa lớp sơn bóng không màu trên bề mặt thanh nhôm, tạo nên bề mặt sản phẩm một lớp sơn bóng, đẹp, bền màu.

– Vòng tròn ngoại tiếp: Là đường kính của đường tròn nhỏ nhất mà nó bao kín mặt cắt ngang của profin.

Tìm hiểu máy cắt ke nhôm CNC tại bài viết: http://maylamcuanhom.vn/may-cat-ke-zjm-450/

  1. TÀI LIỆU VIỆN DẪN.

– TCVN 197: 2002 Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ thường.

– TCVN 5841 – 1994. Nhôm và hợp kim nhôm. Dạng prôfin. Sai lệch kích thước và hình dạng.

– Tiêu chuẩn ISO 6362/3-1990 Extruded rectangular bar – Tolerances on dimensions.

– Tiêu chuẩn ISO 6362/4-1988 Extruded profiles – Tolerances on Shape and dimensions.

– Tiêu chuẩn ISO 6362/1-1986 Technical conditions for inspection and delivery

– Tiêu chuẩn ISO 6362/5-1991 Exstruded round, square and hexagonal bars – Tolerances.

– Tiêu chuẩn Anh quốc BS 4300/16:1984.

– Tiêu chuẩn nhà nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa GB 3191- 82. Nhôm và hợp kim nhôm dùng cho đùn ép dạng định hình.

– Tiêu chuẩn nhà nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa GB/T 5237-93. Nhôm và hợp kim nhôm định hình dùng trong xây dựng kiến trúc.

COMMENTS

WORDPRESS: 0
DISQUS: 0